BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG LÀM VIỆC VỚI SỞ CÔNG THƯƠNG HÀ TĨNH

Sáng ngày 21/7/2018, tại Văn phòng Sở Công Thương Hà Tĩnh, Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh đã làm việc với Lãnh đạo tỉnh, Sở Công thương về tình hình phát triển Ngành Công Thương thời gian qua và định hướng trong thời gian tới.

Cùng tham dự buổi làm việc về phía Bộ Công Thương có lãnh đạo các đơn vị: Cục Công nghiệp, Cục Công Thương địa phương, Cục Xuất nhập khẩu, Cục Kỹ thuật an toàn môi trường công nghiệp, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Vụ Kế hoạch, Vụ Dầu khí và Than, Văn phòng Bộ. Về phía tỉnh Hà Tĩnh, có đồng chí Dương Tất Thắng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh cùng Lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công chức Sở Công Thương Hà Tĩnh.

Chia sẻ tại buổi làm việc, đồng chí Dương Tất Thắng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho biết, trong những năm qua phát huy tiềm năng, lợi thế, tỉnh Hà Tĩnh đã có bước phát triển khá trên các lĩnh vực công nghiệp, thương mại – dịch vụ, đặc biệt 6 tháng đầu năm 2018, tăng trưởng (GRDP) của tỉnh đạt 32,94%, trong đó ngành công nghiệp đạt mức tăng cao nhất 149,66%. Công tác quản lý nhà nước lĩnh vực công thương được tăng cường, Sở Công Thương đã tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành các nghị quyết, chính sách về phát triển công nghiệp, thương mại, huy động được nhiều nguồn lực góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, trước mắt vẫn còn nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp sau thép, kết nối với các tỉnh trong khu vực về chuỗi giá trị ngành thép và hệ thống logictics, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút các nhà đầu tư vào Khu kinh tế, Khu, Cụm Công nghiệp trên địa bàn…

Phát biểu kết luận, Bộ trưởng Trần Tuấn Anh đánh giá cao những kết quả mà tỉnh Hà Tĩnh đạt được trong 6 tháng đầu năm 2018, đặc biệt công nghiệp tăng trưởng cao; tuy nhiên, cơ cấu tăng trưởng chưa cân đối, lĩnh vực thương mại nội địa mức tăng trưởng thấp so với bình quân chung của cả nước. Bộ trưởng yêu cầu Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ nâng cao vai trò, đổi mới cách tiếp cận và kết nối với địa phương, hướng tới xây dựng Chính phủ kiến tạo; phân tích tiềm năng, lợi thế, tồn tại và hạn chế, yếu tố tác động đến tăng trưởng, để hỗ trợ tỉnh Hà Tĩnh trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phù hợp với tình hình thực tế. Trong thời gian tới, Bộ Công Thương phối hợp với địa phương thực hiện các giải pháp phát trọng tâm sau:

Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, quy hoạch phát triển các lĩnh vực; đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu giữa nhiệm kỳ 2015-2020, điều chỉnh các mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp với thực tế và đảm bảo tính khả thi.

Tập trung làm rõ cơ hội, tiềm năng của tỉnh Hà Tĩnh, xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm thép, hướng tới phát triển ngành Công nghiệp sau thép; tận dụng cơ hội từ các Hiệp định thương mại tự do để tham gia hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.

Rà soát, đánh giá, thu hút đầu tư công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng thể khu vực Bắc Trung Bộ. Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các chính sách phát triển công nghiệp cơ khí tại các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn.

Phát triển các Nhà máy Nhiệt điện tại KKT Vũng Áng gắn với nhu cầu, phụ tải, khai thác hạ tầng sẵn có và đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, hoàn thiện cơ chế phát triển các ngành năng lượng khác như điện mặt trời, điện sinh khối, điện gió phù hợp với tiềm năng thực tế của tỉnh.

Khai thác tốt hạ tầng giao thông, hệ thống cảng biến, vị trí địa lý để phát triển các ngành công nghiệp khác có tiềm năng, nhất là các ngành có khả năng thu hút yếu tố nguyên liệu đầu vào được sản xuất trên địa bàn tỉnh. Bộ trưởng yêu cầu Vụ Kế hoạch, Cục Xuất nhập khẩu chủ trì rà soát quy hoạch của tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt quy hoạch hệ thống logictics, kết nối với hệ thống phân phối trong và ngoài nước.

Bộ trưởng cũng yêu cầu, Cục Công nghiệp, Vụ thị trường trong nước và các đơn vị liên quan hỗ trợ tỉnh Hà Tĩnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất giá trị gia tăng cao; xây dựng kế hoạch thu hút, tổ chức thực hiện đầu tư, nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm trên cơ sở yêu cầu của thị trường. Bộ trưởng khẳng định, Bộ luôn ủng hộ tỉnh Hà Tĩnh trong phát triển ngành Công Thương theo hướng bền vững, hiện đại; Bộ sẵn sàng cùng với Lãnh đạo tỉnh, Sở Công Thương Hà Tĩnh đánh giá, tháo gỡ khó khăn vướng mắc, phát huy tối đa tiềm năng lợi thế để đưa Hà Tĩnh trở thành tỉnh có Ngành Công  nghiệp phát triển nhất trong khu vực./.

Sở Công Thương

 

Mời tham gia chương trình Xúc tiến Thương mại Quốc gia năm 2018 tại Hà Tĩnh

        

Kính gửi:

  • Trung tâm Xúc tiến thương mại – Sở Công Thương các tỉnh/ thành phố
  • Các tổ chức Xúc tiến thương mại
  • Các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh.

Thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia năm 2018 được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số: 4838/QĐ_BTC – ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia năm 2018 theo đó giao Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Hà Tĩnh là đơn vị chủ trì 04 phiên chợ hàng Việt về nông thôn, miền núi tại xã Thạch Bằng, xã Thịnh Lộc huyện Lộc Hà và xã Kỳ Trung, Xã Kỳ Lâm huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại trân trọng kính mời các doanh nghiệp tham gia chương trình đưa Hàng Việt về nông thôn, miền núi tại Hà Tĩnh năm 2018 cụ thể như sau:

1.Mục tiêu

Hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;

Tạo điều kiện cho người dân nông thôn – miền núi được tiếp cận với các mặt hàng Việt Nam chất lượng, phong phú về chủng loại, đảm bảo về chất lượng, có giá cả hợp lý, phù hợp với thu nhập của người dân.

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tiếp cận thị trường nông thôn  miền núi, tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng đồng thời từng bước xây dựng mạng lưới kênh phân phối, mở rộng thị trường, tạo dựng uy tín với người tiêu dùng ở nông thôn miền núi;

Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn miền núi là một giải pháp kích cầu thị trường, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội.

  1. Quy mô: Tối thiểu từ 10 doanh nghiệp và 20 gian hàng
  1. Thời gian và địa điểm:

– Từ ngày 20/7 đến ngày 22/7/2018 tại xã Kỳ Trung huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;

– Từ ngày 23/7 đến ngày 25/7/2018 tại xã Kỳ Lâm huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;

– Từ ngày 26 đến ngày 28/7/2018 tại xã Thạch Bằng huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh;

– Từ ngày 29/7 đến ngày 31/7/2018 tại xã Thịnh Lộc huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh;

4.Ngành hàng:  Các mặt hàng phục vụ: Thực phẩm, đồ uống, đồ gia dụng, hàng điện tử; quần áo, phụ kiện thời trang, hóa mỹ phẩm, các dịch vụ viễn thông, máy móc, thiết bị vật tư phục vụ nông nghiệp; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cấy trồng…

5. Đối tượng tham gia: Các đối tượng tham gia Chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, các tổ chức xúc tiến thương mại Việt Nam được thành lập theo quyết định của pháp luật hiện hành.

6.Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp tham gia: Các đơn vị sản xuất, kinh doanh các mặt hàng do Việt Nam sản xuất, có sản phẩm uy tín, chất lượng, giá cả phù hợp.

7. Chi phí: Doanh nghiệp, HTX, tổ chức Xúc tiến thương mại tham gia chương tình được hỗ trợ chi phí: Thiết kế, trang trí gian hàng, trang trí chung, điện nước, vệ sinh, an ninh, tuyên truyền và một số chi phí khác.

– Ngoài phần hỗ trợ trên doanh nghiệp, HTX, tổ chức Xúc tiến thương mại tự lo chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí bán hàng.

8. Các Nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia chương trình

– Hoàn thành hồ sơ tham gia chương trình, thực hiện các nghĩa vụ về tài chính và tuân thủ các nguyên tắc, quy định của Ban tổ chức chương trình.

– Sản phẩm bán tại phiên chợ là những sản phẩm hàng hóa do Việt Nam sản xuất đảm bảo đủ tiêu chuẩn, chất lượng được phép lưu thông trên thị trường.

– Niêm yết giá bán và bán các sản phẩm hàng hóa có giá trị bằng hoặc thấp hơn giá của sản phẩm hàng hóa cùng loại trên thị trường tại thời điểm hiện tại.

– Đăng ký các chương trình khuyến mại, tặng quà, tư vấn tiêu dùng (nếu có)

Sau khi kết thúc chương trình trong vòng 3 ngày, các doanh nghiệp tham dự chương trình nộp báo cáo kết quả về Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Hà Tĩnh (theo mẫu)

9. Yêu cầu về hồ sơ đăng ký tham gia chương trình

Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bản đăng ký tham gia phiên chợ (theo mẫu)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng (theo mẫu),

Thời hạn đăng ký tham gia trước ngày 17/7/2018.

Các đơn vị tham gia gửi hồ sơ về

Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Hà Tĩnh

Địa chỉ: số 02 Trần phú – TP Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393.693.441; Email: kcvxttmht@gmail.com

 

Nghị định số 71/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 71/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2018

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Nghị định này quy định về trình độ chuyên môn, huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ; quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; thủ tục thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ là việc thực hiện một hoặc một số hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

2. Người quản lý là người được tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về chuyên môn, kỹ thuật đối với hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, trừ chỉ huy nổ mìn.

3. Chỉ huy nổ mìn là người được Giám đốc tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bổ nhiệm để chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hộ chiếu nổ mìn đã được phê duyệt.

4. Thợ mìn là người trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hộ chiếu nổ mìn đã được phê duyệt.

5. Người phục vụ bao gồm: Bảo vệ, bốc dỡ và vận chuyển tại kho, vị trí trung chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tại khu vực nổ mìn.

Chương II

TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, HUẤN LUYỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRONG HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 4. Trình độ chuyên môn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp

1. Người quản lý phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật: Hóa chất, vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy lợi, địa vật lý hoặc dầu khí.

2. Người làm công tác phân tích, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật: Hóa chất, vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất hoặc khoan nổ mìn.

3. Chỉ huy nổ mìn phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, cụ thể như sau:

a) Đối với chuyên ngành kỹ thuật: Vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy lợi, địa vật lý, dầu khí hoặc khoan nổ mìn. Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tối thiểu 01 năm đối với người có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 02 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng;

b) Đối với chuyên ngành kỹ thuật khác quy định tại điểm a Khoản này, chỉ huy nổ mìn phải có thời gian trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tối thiểu 02 năm đối với người có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 03 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng.

4. Thợ mìn phải có trình độ từ sơ cấp trở lên thuộc chuyên ngành quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này hoặc từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành quy định tại điểm b Khoản 3 Điều này. Thợ mìn phải có thời gian làm công việc phục vụ nổ mìn tối thiểu 06 tháng.

Điều 5. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp

1. Người quản lý.

2. Người lao động trực tiếp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

3. Người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp.

4. Chỉ huy nổ mìn.

5. Thợ mìn.

6. Người phục vụ; người áp tải, Điều khiển phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.

7. Người làm công tác phân tích, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp.

Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp

1. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ Điều kiện sản xuất, giấy phép kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, giấy phép dịch vụ nổ mìn tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho các đối tượng quy định tại Điều 5 của Nghị định này thuộc thẩm quyền cấp phép, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp chủ trì tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho các đối tượng thuộc tổ chức sản xuất, kinh doanh, sử dụng, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ nổ mìn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 7. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp

1. Nội dung huấn luyện đối với người quản lý

a) Quy định của pháp luật trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; danh Mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam;

b) Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với vật liệu nổ công nghiệp; biện pháp về quản lý, kỹ thuật bảo đảm an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu nguy hiểm của bao gói, thùng chứa và phương tiện vận chuyển;

c) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm, đánh giá rủi ro về các mặt an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, thiên tai trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;

d) Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;

đ) Ứng phó sự cố liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Khoản 8 Điều này.

2. Nội dung huấn luyện đối với người lao động trực tiếp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

a) Quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

b) Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với vật liệu nổ công nghiệp, đặc tính kỹ thuật của vật liệu nổ công nghiệp đang sản xuất;

c) Yêu cầu an toàn khi vận hành máy, thiết bị sản xuất và phương pháp làm việc an toàn;

d) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm và đánh giá rủi ro trong sản xuất vật liệu nổ công nghiệp về an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, thiên tai;

đ) Ứng phó sự cố liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Khoản 8 Điều này.

3. Nội dung huấn luyện đối với người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp

a) Quy định của pháp luật về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp: Yêu cầu về kho chứa; phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;

b) Thành Phần, tính chất, phân loại và yêu cầu về chất lượng vật liệu nổ công nghiệp; các quy định về thử nghiệm, kiểm tra và biện pháp bảo đảm chất lượng vật liệu nổ công nghiệp; quy định về tiêu hủy và phương pháp tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; yêu cầu về bao bì, ghi nhãn vật liệu nổ công nghiệp;

c) Cách sắp xếp, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp; yêu cầu về an toàn khi bốc xếp, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trong phạm vi kho và trên phương tiện vận chuyển;

d) Quy trình xuất, nhập, thống kê vật liệu nổ công nghiệp;

đ) Trách nhiệm của người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp;

e) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm, đánh giá rủi ro trong bảo quản vật liệu nổ công nghiệp về an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, thiên tai;

g) Ứng phó sự cố liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Khoản 8 Điều này.

4. Nội dung huấn luyện đối với chỉ huy nổ mìn

a) Quy định pháp luật về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; danh Mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam;

b) Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với vật liệu nổ công nghiệp; phân loại, kiểm tra chất lượng vật liệu nổ công nghiệp; quy định về tiêu hủy và phương pháp tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; yêu cầu về bao bì, ghi nhãn vật liệu nổ công nghiệp;

c) Các phương pháp nổ mìn; các biện pháp an toàn khi nổ mìn; ảnh hưởng của nổ mìn đối với công trình, môi trường và con người; xác định Khoảng cách an toàn khi nổ mìn; xây dựng phương án nổ mìn; quy định về giám sát ảnh hưởng nổ mìn;

d) Phương pháp lập hộ chiếu nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn điển hình và chỉ đạo thi công bãi nổ theo hộ chiếu nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn đã lập;

đ) Công tác bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại khu vực nổ mìn;

e) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp từ kho tới nơi sử dụng và ngược lại;

g) Nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro về an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, thiên tai trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

h) Ứng phó sự cố liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Khoản 8 Điều này.

5. Nội dung huấn luyện đối với thợ mìn

a) Quy định pháp luật về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; danh Mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh vả sử dụng tại Việt Nam;

b) Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với vật liệu nổ công nghiệp; phân loại, kiểm tra chất lượng vật liệu nổ công nghiệp; quy định về tiêu hủy và phương pháp tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; yêu cầu về bao bì, ghi nhãn vật liệu nổ công nghiệp;

c) Phương pháp nổ mìn; các biện pháp an toàn khi nổ mìn; ảnh hưởng của nổ mìn đối với công trình, môi trường, con người; Khoảng cách an toàn khi nổ mìn;

d) Thực hiện thi công nổ mìn: Đọc và hiểu hộ chiếu nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn; bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn; biện pháp an toàn khi làm ngòi mìn, mìn mồi, lắp đạn vào ống mang (đối với nổ mìn trong khai thác dầu khí); công việc nạp mìn, nạp bua, đầu nối mạng nổ mìn; xử lý mìn câm; phương pháp nổ, trình tự công việc, tín hiệu nổ, trách nhiệm của thợ mìn;

đ) Nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp về an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, thiên tai;

e) Ứng phó sự cố liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Khoản 8 Điều này.

6. Nội dung huấn luyện đối với người phục vụ, người áp tải, người Điều khiển phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

a) Quy định của pháp luật liên quan đến sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

b) Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với vật liệu nổ công nghiệp;

c) Các dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu nguy hiểm của bao gói, thùng chứa và phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

d) Các phương pháp, biện pháp bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trong kho, vị trí trung chuyển, trên phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và khu vực nổ mìn;

đ) Nhận diện nguy cơ có khả năng gây mất an toàn trong bốc dỡ, áp tải, vận chuyển, sử dụng và quy định bảo đảm an ninh, an toàn khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

e) Ứng phó sự cố liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Khoản 8 Điều này.

7. Nội dung huấn luyện đối với người làm công tác phân tích, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp

a) Quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vật liệu nổ công nghiệp; tiêu chuẩn, quy chuẩn về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng vật liệu nổ công nghiệp;

b) Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;

c) Phân loại, ghi nhãn vật liệu nổ công nghiệp; danh Mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam;

d) Các phương pháp kiểm tra, thử nghiệm; các biện pháp an toàn khi kiểm tra đánh giá vật liệu nổ công nghiệp; các phương pháp tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;

đ) Quy trình phân tích, thử nghiệm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng vật liệu nổ công nghiệp;

e) Ứng phó sự cố liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Khoản 8 Điều này.

8. Nội dung huấn luyện ứng phó sự cố trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp

a) Phân loại và phương pháp phát hiện các tình huống khẩn cấp; các hành động khi phát hiện tình huống khẩn cấp;

b) Xác định các tác động có thể gây nguy hiểm đối với người, phương tiện, thiết bị tại hiện trường và các vị trí, sơ đồ thoát hiểm; quyết định cần thiết khi phải sơ tán;

c) Các phương án, biện pháp cần thực hiện khi xảy ra tai nạn, sự cố mất an toàn vật liệu nổ công nghiệp: Thông tin gọi cứu hộ, cứu nạn; cấp cứu tại chỗ; sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ; liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền; huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở;

d) Phương pháp, biện pháp ứng phó các tình huống khẩn cấp;

đ) Công tác Điều tra, đánh giá nguyên nhân, hậu quả của sự cố;

e) Kế hoạch khắc phục hậu quả, khôi phục hoạt động của máy, thiết bị, công trình đã xảy ra sự cố.

Điều 8. Huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy

Việc huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 9. Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp

1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này có trách nhiệm:

a) Biên soạn tài liệu và tổ chức huấn luyện cho người quản lý theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này;

b) Lựa chọn người huấn luyện phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều này;

c) Quản lý, theo dõi công tác huấn luyện kỹ thuật an toàn cho người liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.

2. Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm:

a) Biên soạn tài liệu và tổ chức huấn luyện cho các đối tượng quy định tại Điều 5 của Nghị định này trừ người quản lý theo nội dung quy định từ Khoản 2 đến Khoản 7 Điều 7 của Nghị định này và phù hợp với tình hình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức;

b) Lựa chọn người huấn luyện phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều này;

c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho người quản lý; kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho các đối tượng quy định tại Điều 5 của Nghị định này trừ người quản lý;

d) Quản lý, theo dõi công tác huấn luyện kỹ thuật an toàn cho người liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;

đ) Căn cứ tình hình sản xuất, tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có thể kết hợp tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp với huấn luyện phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện khác.

3. Người huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành: Hóa chất, vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy lợi, địa vật lý, dầu khí và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp từ 05 năm liền kề trở lên hoặc làm quản lý nhà nước trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp.

4. Hình thức huấn luyện

a) Huấn luyện lần đầu: Các đối tượng quy định tại Điều 5 của Nghị định này phải được huấn luyện trước khi thực hiện các hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. Thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ đối với các đối tượng quy định tại Khoản 2, 4, 5 Điều 5 của Nghị định này và ít nhất là 12 giờ đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1, 3, 6, 7 Điều 5 của Nghị định này;

b) Huấn luyện định kỳ: Các đối tượng quy định tại Điều 5 của Nghị định này được huấn luyện 02 năm một lần. Thời gian huấn luyện bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu;

c) Huấn luyện lại: Các đối tượng quy định tại Điều 5 của Nghị định này phải thực hiện huấn luyện lại khi kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu; thợ mìn, người lao động trực tiếp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp đã ngừng công việc từ 06 tháng trở lên hoặc có liên quan đến sự thay đổi về công nghệ sản xuất, phương pháp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Thời gian huấn luyện bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu.

Điều 10. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp

1. Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho người quản lý gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan quy định tại Điều 6 của Nghị định này, hồ sơ gồm:

a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách người đề nghị được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;

d) Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

2. Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này trừ người quản lý, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan quy định tại Điều 6, hồ sơ gồm:

a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;

d) Tài liệu huấn luyện chi tiết phù hợp cho từng đối tượng theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 9 của Nghị định này;

đ) Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

3. Trình tự huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn.

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan quy định tại Điều 6 của Nghị định này phải thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra cho tổ chức đề nghị;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra, cơ quan quy định tại Điều 6 của Nghị định này phải tổ chức huấn luyện, kiểm tra.

4. Nội dung, kết quả kiểm tra

a) Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại Điều 7 của Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn được cấp cho các đối tượng có kết quả kiểm tra từ 6/10 điểm trở lên.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan quy định tại Điều 6 của Nghị định này thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn có hiệu lực trong thời hạn 02 năm và có giá trị trên phạm vi toàn quốc.

7. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn

a) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn được cấp lại trong trường hợp: Bị mất, sai sót hoặc hư hỏng;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn được cấp lại có nội dung và thời hạn như giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đã cấp;

c) Hồ sơ đề nghị cấp lại: Giấy đề nghị cấp lại theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 02 ảnh (3×4 cm) và danh sách đối tượng cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, cơ quan quy định Điều 6 của Nghị định này cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn.

Chương III

HUẤN LUYỆN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

Điều 11. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ

1. Người được giao quản lý kho tiền chất thuốc nổ phải được huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.

2. Người được giao quản lý kho tiền chất thuốc nổ đã được huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp không phải thực hiện huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.

Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ

1. Sở Công Thương chủ trì tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho các đối tượng trên địa bàn quản lý, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp chủ trì tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn cho các đối tượng của tổ chức hoạt động tiền chất thuốc nổ thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 13. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ

1. Yêu cầu về an toàn khi tiếp xúc với tiền chất thuốc nổ.

2. Quy định của pháp luật về bảo quản tiền chất thuốc nổ: Yêu cầu về kho chứa; phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn, phòng cháy, chữa cháy kho bảo quản tiền chất thuốc nổ; các quy định về chống sét, kiểm soát tĩnh điện kho bảo quản tiền chất thuốc nổ.

3. Thành Phần, tính chất, phân loại và yêu cầu về chất lượng thử nghiệm, kiểm tra, biện pháp bảo đảm chất lượng tiền chất thuốc nổ; yêu cầu về bao bì, ghi nhãn tiền chất thuốc nổ.

4. Cách sắp xếp, bảo quản tiền chất thuốc nổ; yêu cầu về an toàn khi bốc xếp, vận chuyển tiền chất thuốc nổ trong phạm vi kho và trên phương tiện vận chuyển.

5. Quy trình xuất, nhập, thống kê tiền chất thuốc nổ.

6. Trách nhiệm của người được giao quản lý kho tiền chất thuốc nổ.

Điều 14. Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ

1. Tổ chức hoạt động tiền chất thuốc nổ có trách nhiệm:

a) Biên soạn tài liệu và tổ chức huấn luyện cho người được giao quản lý kho tiền chất thuốc nổ theo nội dung quy định tại Điều 13 của Nghị định này và phù hợp với tình hình hoạt động tiền chất thuốc nổ của tổ chức;

b) Lựa chọn người huấn luyện phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ cho người được giao quản lý kho tiền chất thuốc nổ;

d) Quản lý, theo dõi công tác huấn luyện cho người được giao quản lý kho tiền chất thuốc nổ;

đ) Căn cứ tình hình sản xuất, tổ chức hoạt động tiền chất thuốc nổ có thể kết hợp tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ với huấn luyện phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện khác.

2. Người huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ phải có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp từ 05 năm liền kề trở lên hoặc làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về tiền chất thuốc nổ.

3. Hình thức huấn luyện

a) Huấn luyện lần đầu: Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Nghị định này phải được huấn luyện trước khi được giao quản lý kho bảo quản tiền chất thuốc nổ. Thời gian huấn luyện ít nhất là 12 giờ;

b) Huấn luyện định kỳ: Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Nghị định này được huấn luyện 02 năm một lần. Thời gian huấn luyện bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu;

c) Huấn luyện lại: Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Nghị định này phải thực hiện huấn luyện lại khi kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu. Thời gian huấn luyện bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu.

Điều 15. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ

1. Tổ chức hoạt động tiền chất thuốc nổ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan quy định tại Điều 12 của Nghị định này, hồ sơ gồm:

a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;

d) Tài liệu huấn luyện chi tiết quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.

2. Trình tự kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan quy định tại Điều 12 của Nghị định này phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, cơ quan quy định tại Điều 12 của Nghị định này phải tổ chức kiểm tra.

3. Nội dung, kết quả kiểm tra

a) Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại Điều 13 của Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn được cấp cho các đối tượng có kết quả kiểm tra từ 6/10 điểm trở lên.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan quy định tại Điều 12 của Nghị định này thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn có hiệu lực trong thời hạn 02 năm và có giá trị trên phạm vi toàn quốc.

6. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn

a) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn được cấp lại trong trường hợp: Bị mất, sai sót hoặc hư hỏng;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn được cấp lại có nội dung và thời hạn như giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đã cấp;

c) Hồ sơ đề nghị cấp lại: Giấy đề nghị cấp lại theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 02 ảnh (3×4 cm) và danh sách đối tượng cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, cơ quan quy định tại Điều 12 của Nghị định này cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn.

Chương IV

QUẢN LÝ, BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP, GIẤY CHỨNG NHẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

Điều 16. Quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

1. Vật liệu nổ công nghiệp được bảo quản trên phương tiện vận chuyển, vị trí trung chuyển và tại khu vực nổ mìn phải bảo đảm các Điều kiện về an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Kho vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về xây dựng, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện và bảo vệ môi trường theo quy định quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Chỉ các tổ chức được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ nổ mìn được sử dụng, quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật liên quan.

4. Tổ chức sử dụng kho vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện:

a) Xây dựng và ban hành nội quy, quy định về bảo đảm an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp;

b) Bố trí lực lượng bảo vệ và tổ chức canh gác 24/24 giờ trong ngày, kiểm tra, kiểm soát Điều kiện bảo đảm an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy đối với người, phương tiện ra, vào và làm việc trong khu vực kho vật liệu nổ công nghiệp;

c) Có biển cấm, biển báo, chỉ dẫn các quy định liên quan đến công tác an toàn, phòng cháy, chữa cháy;

d) Xây dựng và niêm yết quy trình sắp xếp, bảo quản, xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp trong kho, phân loại vật liệu nổ công nghiệp không bảo đảm chất lượng theo quy định;

đ) Nhận diện nguy cơ mất an toàn và đánh giá rủi ro liên quan đến kho vật liệu nổ công nghiệp;

e) Xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; phương án chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; phương án bảo đảm an ninh, trật tự và kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định;

g) Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 17. Quản lý, bảo quản tiền chất thuốc nổ

1. Tiền chất thuốc nổ phải được bảo quản tại vị trí, địa điểm đáp ứng yêu cầu về an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Kho tiền chất thuốc nổ phải đáp ứng các yêu cầu về xây dựng, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện và bảo vệ môi trường theo quy định quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức sử dụng kho tiền chất thuốc nổ phải:

a) Xây dựng và ban hành nội quy, quy định về bảo đảm an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy và chữa cháy đối với kho tiền chất thuốc nổ;

b) Bố trí lực lượng bảo vệ và tổ chức canh gác 24/24 giờ trong ngày, kiểm tra, kiểm soát Điều kiện bảo đảm an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy đối với người, phương tiện ra, vào và làm việc trong khu vực kho tiền chất thuốc nổ;

c) Có biển cấm, biển báo, chỉ dẫn các quy định liên quan đến công tác an toàn, phòng cháy, chữa cháy;

d) Xây dựng và niêm yết quy trình sắp xếp, bảo quản, xuất, nhập trong kho, phân loại tiền chất thuốc nổ không bảo đảm chất lượng theo quy định;

đ) Không được bảo quản chung tiền chất thuốc nổ với các loại hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có biện pháp chữa cháy khác nhau;

e) Nhận diện nguy cơ mất an toàn và đánh giá rủi ro liên quan đến kho tiền chất thuốc nổ;

g) Xây dựng kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; phương án chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; phương án bảo đảm an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật;

h) Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 18. Thủ tục thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

Giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đã cấp cho tổ chức được thu hồi theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được thực hiện như sau:

1. Trường hợp tổ chức lập hồ sơ đề nghị thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, trong vòng 05 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành Quyết định thu hồi theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trường hợp tổ chức không lập hồ sơ đề nghị thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền thu hồi tiến hành kiểm tra, lập biên bản, tổ chức thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận và xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

a) Chủ trì, hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

b) Chủ trì, hướng dẫn việc đăng ký vật liệu nổ công nghiệp mới vào Danh Mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

d) Tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên toàn quốc theo quy định.

đ) Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

2. Trách nhiệm của Bộ Công an

a) Tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ Điều kiện về an ninh trật tự; thẩm duyệt, kiểm tra, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho, phương tiện chuyên dùng vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kiểm tra, cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các tổ chức không thuộc thẩm quyền cấp mệnh lệnh vận chuyển của Bộ Quốc phòng.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự, vận chuyển, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an.

3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

a) Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các tổ chức, doanh nghiệp quân đội, tổ chức có vốn nhà nước do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật trong quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

4. Trách nhiệm của chính quyền địa phương

a) Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ, quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn phù hợp với tình hình của địa phương theo quy định pháp luật; tiếp nhận thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

c) Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện đầu mối quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại địa phương.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

2. Bãi bỏ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; các quy định về tiền chất thuốc nổ tại Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Chương III Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 nám 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về Điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Chương VII Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến Điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương./.

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, CN (2b).PC

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Mẫu giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn

Mu số 02

Mẫu danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn

Mẫu số 03

Mẫu giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn

Mu số 04

Mẫu quyết định thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

 

Mẫu số 01


……… (1)………
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……..

 

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

……(2)…..giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
…………..(3)…………..

Kính gửi: ……………………(4)……………………

Tên cơ sở hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ:…………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………….. Fax: ……………………. Email: ………………………………………….

Thực hiện Nghị định số …../2018/NĐ-CP ngày   tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.

(1)… đề nghị …(4)…  ………(2)………giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ..…(3)….. (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …(1)…./.

 

 

………(5)……, ngày……tháng……năm……

………(6)………
(Chữ ký, dấu)

 

Nguyễn Văn A

Hồ sơ gửi kèm theo:

……………………………

Chú thích:

(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);

(2) Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp hoặc huấn luyện, kiểm tra, cấp hoặc cấp lại);

(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);

(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);

(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);

(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

Mẫu số 02

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN …(1)

TT

Họ và tên

Ngày, tháng năm sinh

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nơi cơ trú

Đăng ký (2)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………(3)……, ngày……tháng……năm……

………(4)………
(Chữ ký, dấu)

 

Nguyễn Văn A

Chú thích:

(1) Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);

(2) Đăng ký kiểm tra, cấp giấy chứng nhận (Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp);

(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);

(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.

 

Mẫu số 03

Mặt trước Giấy chứng nhận:

Chú thích:

– Giấy chứng nhận có kích thước: 190 mm x 130 mm trên nền màu xanh đậm;

(1) Tên bộ, ngành, cơ quan quản lý tổ chức cấp Giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Ủy ban nhân dân tỉnh A) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, đứng, cỡ chữ 13 – 14;

(2) Tên tổ chức cấp Giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh B) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 13 – 14;

(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 13 – 14.

Mặt sau Giấy chứng nhận:

……(1)……
…………(2)…………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

Ảnh 3×4 (đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi)

 

(3)…, ngày  tháng  năm

 

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN

……………(4)……………
……………(2)…………… CHỨNG NHẬN

 

Ông/bà: ……………………………….. Sinh ngày: …………………………………………………

Nơi cư trú ………………………………………………………………………………………………

Là ……………(5)…………, Đơn vị công tác: ………………………………………………………..

Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………………………

Đã qua kỳ kiểm tra kỹ thuật an toàn ……………(4)…………đối với ……………(6)………………….. do……………(2)………… tổ chức ngày …………….. đạt loại ……………….

Giấy chứng nhận này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm

 

 

……………(7)…………
(Chữ ký, dấu)

Nguyễn Văn A

 

Chú thích:

– Giấy chứng nhận có kích thước: 190 mm x 130 mm trên nền màu vàng nhạt;

– Quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 11 – 12;

– Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, đứng, đậm, cỡ chữ 12 – 13;

(1) Tên bộ, ngành, cơ quan quản lý tổ chức cấp Giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh A) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, đứng, cỡ chữ 11 – 12;

(2) Tên đơn vị tổ chức cấp Giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh A) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 12 – 13;

(3) Địa danh nơi đặt trụ sở chính của tổ chức cấp Giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Hà Nội) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, nghiêng, cỡ chữ 12 – 13;

(4) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 12 – 13;

(5) Chức danh (Ví dụ: Quản đốc phân xưởng A) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, đứng, cỡ chữ 12 -13;

(6) Đối tượng huấn luyện (Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn) được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, đứng, cỡ chữ 12 – 13;

(7) Chức vụ của người cấp Giấy chứng nhận được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 12 – 13;

Các thông tin khác trong văn bản được sử dụng font chữ Times New Roman, chữ in thường, đứng, cỡ chữ 12 – 13.

Mẫu số 04

……….(1)……….
………….……….

———–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:     /QĐ-…(2)….

(3)…., ngày  tháng  năm

 

QUYẾT ĐỊNH
V/v thu hồi ……… (4)………
_______

…………….(5)……………..

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số …./2018/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;

Căn cứ ………………………………………………….(6)……………………………………….;

Xét đề nghị của …..(7)….. về việc thu hồi…(4)… đã cấp cho…(8)… trên cơ sở …(9)…,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi …(10)… …(4)… đã cấp cho …(8)… …(11)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày…tháng…năm và các quy định tại ……..(12)……. hết hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm…

Điều 3. ……..(8)……. và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– …..(14)…..;
– Lưu: …..(15)…..

………………(13)………………
(Chữ ký, dấu)

Nguyễn Văn A

Chú thích:

(1) Tên cơ quan thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (Ví dụ: Sở Công Thương A);

(2) Tên viết tắt của cơ quan thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

(3) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đóng trụ sở chính;

(4) Tên loại giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

(5) Thủ trưởng cơ quan thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

(7) Thủ trưởng bộ phận đề nghị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

(8) Tên tổ chức được thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

(9) Cơ sở để thu hồi (đề nghị của tổ chức hoặc biên bản kiểm tra có phát hiện sai phạm);

(10) Số lượng giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

(11) Lý do thu hồi (Ví dụ: Chấm dứt hoạt động về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);

(12) Ghi đầy đủ tên giấy phép, giấy chứng nhận được thu hồi (Ví dụ: Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp số …. ngày tháng năm của Sở Công Thương A);

(13) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký;

(14) Tên của các tổ chức liên quan;

(15) Tên viết tắt của bộ phận đề nghị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

Lịch công tác tháng 5/2018

LỊCH CÔNG TÁC THÁNG 5-2018

 

Ngày Nội dung công việc Địa điểm Lãnh đạo

Chủ trì, tham dự

1 7h00-8h00: Tổ chức Lễ chào cờ đầu tháng Hội trường T3 – Đ.c Quảng-GĐ sở
2      
3      
4      
5 Nghỉ    
6 Nghỉ    
7      
8 07:30 – 11:30: Làm việc với Đoàn công tác Ban Chỉ đạo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. UBND tỉnh Đ/c Quảng – GĐ sở dự.
07:30 – 11:30: Tập huấn kiến thực về ATTP do Ngành công thương quản lý. Huyện Lộc Hà Đ/c Lộc- PGĐ và phòng KTATMT dự.
14:30 – 17:30: Họp nghe báo cáo và cho ý kiến về dự thảo chính sách khuyến khích pháp triển lâm nghiệp. Hội trường UB tỉnh. Đ/c Cự Dũng – PGĐ sở dự.
14:30 – 17:30: Làm việc về mô hình quản lý Chợ Tây Sơn. Thị trấn Tây Sơn. Đ/c Văn Dũng – PGĐ. Đ/c Văn Dũng- PGĐ và đại diện phòng QLTM dự
9 07:00 – 11:30: Kiểm tra và làm việc với BCĐ Chương trình xây dựng NTM Lộc Hà (07h có mặt tại Văn phòng UBND tỉnh để đi xe chung). Huyện Lộc Hà. Đ/c Văn Dũng- PGĐ sở dự.
09:30 – 11:30: Làm việc với Đoàn công tác của Cục TMĐT & KTS – Bộ Công Thương. Hội trường Sở. Đ/c Quảng- GĐ, đại diện phòng KHTC-TH, đại diện Tổ CNTT dự
13:30 – 16:30: Tham dự làm việc với Đoàn công tác hai nước Việt Nam – Lào. Nhà Liên hợp cửa khẩu Quốc tế Cầu treo kết hợp Quốc môn. Đ/c Văn Dũng- PGĐ sở dự.
10 08:30 – 11:30: Làm việc với Tổ công tác của Ban Tiếp công dân Trung ương. Phòng họp UB tỉnh. Đ/c Lộc – PGĐ sở dự.
08:00 – 11:30: Làm việc với Hợp tác xã đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác chợ Hải An – Thạch Hà. Sở Kế hoạch ĐT Đ/c Văn Dũng- PGĐ sở dự
14:30 – 17:30: Đảng ủy Khối giao ban các nội dung đỡ đầu xây dựng NTM Thạch Đồng. Đảng ủy Khố các cơ quan tỉnh. Đ/c Lộc- PGĐ sở dự
11 14h30- 17h30: Ban Thường vụ Thành ủy tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 25 của BCH TW Đảng khóa XI về tăng cường đổi mới sự lãnh đạo của Đảng về công tác dân vận trong tình hình mới. Tỉnh ủy Đ/c Quảng – GĐ sở dự.
12 Nghỉ    
13 Nghỉ    
14 9h00-11h30: Họp triển khai thực hiện dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia giai đoạn 2016-2020 do EU tài trợ. Phòng họp Tầng 3, Ban QL dự án tỉnh, đường Võ Liêm Sơn, TP. Hà Tĩnh. Đ/c Lộc PGĐ Sở dự.
14h00-17h30: Ban pháp chế HĐND tỉnh tổ chức làm việc với Trung tâm hành chính công tỉnh, Trung tâm hỗ trợ DN và xúc tiến đầu tư. Kháo sát tại Trung tâm sau đó làm việc tại Văn phòng HĐND tỉnh. Đ/c Lộc – PGĐ Sở dự.
15 7h30-11h30: Tham dự tiếp công dân định kỳ tháng 5/2018. Trụ sở Ban Tiếp công dân tỉnh, số 81, đường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Đồng chí Nguyễn Cự Dũng PGĐ Sở dự
8h00-11h30: Tham dự phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Sở Tài nguyên và Môi trường. Đồng chí Lộc – PGĐ Sở dự.
9h30-10h45: Công bố Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án xây dựng Thành phố Hà Tĩnh đạt tiêu chí đô thị loại II, Thị xã Hồng Lĩnh đạt tiêu chí đô thị loại III. Văn phòng Thành uỷ Hà Tĩnh. Đồng chí Thạch Trưởng phòng KHTCTH dự
16 8h00-11h30: Ban Bí thư TW Đảng tổ chức HN trực tuyến toàn quốc sơ kết 02 năm thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW. Địa điểm: Văn phòng Tỉnh ủy. Đồng chí Quảng Giám đốc Sở dự. Đồng chí Quảng Giám đốc Sở dự.
17 9h00-11h30: Làm việc với Công ty TNHH The Boston Consulting Group về mỏ sắt Thạch Khê. Hội trường tầng 5, Văn phòng UBND tỉnh. Đ/c Lộc PGĐ Sở dự.
18 08h00-11h30: Tham dự làm việc với Công ty BCG nghe báo cáo tình hình thực hiện và tiến độ điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội. Hội trường tầng 4, Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở và Trưởng phòng KHTCTH dự.
9h30-11h30: Làm việc với Công ty Cổ phần Tập đoàn Nguyễn Hoàng. UBND tỉnh. Đồng chí Nguyễn Cự Dũng PGĐ Sở dự.
14h30-17h30: Thường trực HĐND tỉnh và Đoàn ĐBQH tỉnh tổ chức HN liên tịch thống nhất một số nội dung, chương trình kỳ họp HĐND tỉnh….. UBND tỉnh Đ/c Quảng Giám đốc Sở dự.
19 7h30-11h30: Dự Hội nghị triển khai nhiệm vụ diễn tập KVPT tỉnh năm 2018. Hội trường tầng 4, Văn phòng UBND tỉnh. Đồng chí Quảng Giám đốc Sở dự.
20 Nghỉ    
21      
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       

 

SỞ CÔNG THƯƠNG

Quyết định 1420/QĐ-UBND công bố Danh mục TTHC Sở Công Thương Hà Tĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

Số: 1420/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

  Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 5 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc

thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Hà Tĩnh

 

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 101/TTr-SCT ngày 04/5/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 04 (bốn) thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

– Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;

– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

– Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;

– Trung tâm HCC tỉnh;

– Trung tâm CB-TH tỉnh;

– Lưu: VT, KSTT1.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

 Dương Tất Thắng

 

 


DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA

SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ TĨNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh)

 

TT Tên thủ tục hành chính Thời hạn

giải quyết

Địa điểm

thực hiện

Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý
I LĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH TRANH
1 Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (Số 02A, Nguyễn Chí Thanh, thành phố  Hà Tĩnh,  tỉnh Hà Tĩnh). Không

 

– Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

– Quyết định số 1229/QĐ-BCT ngày 12/4/2018 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/ bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

2 Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (Số 02A, Nguyễn Chí Thanh, thành phố  Hà Tĩnh,  tỉnh Hà Tĩnh). Không

 

– Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

– Quyết định số 1229/QĐ-BCT ngày 12/4/2018 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính  mới ban hành/ bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

3 Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (Số 02A, Nguyễn Chí Thanh, thành phố Hà Tĩnh,  tỉnh Hà Tĩnh). Không

 

– Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

– Quyết định số 1229/QĐ-BCT ngày 12/4/2018 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính  mới ban hành/ bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

4 Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (Số 02A, Nguyễn Chí Thanh, thành phố  Hà Tĩnh,  tỉnh Hà Tĩnh). Không

 

– Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

– Quyết định số 1229/QĐ-BCT ngày 12/4/2018 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính  mới ban hành/ bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Công khai dự toán năm 2018 Văn phòng Sở Công Thương

TÊN ĐƠN VỊ: VĂN PHÒNG SỞ CÔNG THƯƠNG HÀ TĨNH Biểu số 3
CHƯƠNG: 416 Ban hành kèm theo Thông tư 61/2017/TT-BTC
ngày 15/6/2017 của bộ Tài chính
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU- CHI NGÂN SÁCH QUÝ I NĂM 2018
ĐV tính: Triệu đồng
Số
TT
Nội dung Dự toán năm 2018 Ước thực
hiện quý 1/2018
So sánh (%)
Dự toán Cùng kỳ
năm trước
I Tổng số thu, chi, nộp NS phí, lệ phí        
1 Số thu phí và lệ phí           241.40            60.20    
 – Phí, lệ phí kinh doanh thương mại có điều kiện               56.00             27.60             49.29         112.20
 – Phí thẩm định thiết kế – dự toán công trình điện             150.00             18.90             12.60           45.54
 – Phí, lệ phí thẩm định cấp Giấy phép hoạt động điện lực                 4.80                   –                –
 – Phí thẩm định cấp phép vật liệu nổ Công nghiệp                 7.00               3.50             50.00           29.17
 – Phí thẩm định cấp giấy CN cơ sở đủ điều kiện  ATTP               20.00               8.40             42.00      1,333.33
 – Phí thẩm định cấp giấy CN đủ điều kiện sản xuất, KD hóa chất                 3.60               1.80             50.00
2 Số phí, lệ phí nộp NSNN             72.42            17.90            24.72         68.85
3 Chi từ nguồn thu phí  được để lại             168.98             18.82            11.14           69.70
    – 40% trên số thu để lại phục vụ cải cách tiền lương              67.59            16.92             25.03          67.68
   – Chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí             101.39 1.9               1.87 95.00
II Dự toán chi ngân sách Nhà nước           10,491        1,300.9              12.4         98.63
1 Chi quản lý hành chính: Loại 340 khoản 341             5,874        1,163.8            19.81         95.79
  – Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ             5,766          1,163.8             20.18           95.79
  – Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ                 108  0
2 Chi giáo dục, đào tạo, dạy nghề                 773                   –
2.1 Chi đào tạo nghề trung cấp: Loại 070 khoản 092                 746                   –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên  
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên                 746                   –
2.2 Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Loại 070 khoản 085                   27                   –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên  
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên                   27                   –
3 Chi sự nghiệp ngành Công Thương             3,844            137.1            10.01       131.83
3.1 Sự nghiệp công nghiệp: Loại 280 khoản 309             2,475                    –    
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên             2,475                   –
3.2 Sự nghiệp Thương mại: Loại 280 khoản 321             1,369           137.1            10.01        131.83
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên             1,369            137.1             10.01         131.83
Ngày  13 tháng  4 năm 2018
Thủ trưởng đơn vị
 DỰ TOÁN THU – CHI NGÂN SÁCH ĐƯỢC GIAO BỔ SUNG
VÀ PHÂN BỔ CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC NĂM 2018
 (Kèm theo Thông báo của Sở Tài chính số 198/TB-STC  ngày 10/5/2018 hỗ trợ kinh phí XD công sự diễn tập, số 244/TB-STC ngày 11/5/2018 bổ sung kinh phí Hội chợ xúc tiến TM HTX và  số 18-ĐC/TB-STC ngày  22 tháng 5 năm 2018 điều chỉnh giảm dự toán chi NSNN do giảm biên chế )
Đơn vị: triệu đồng
STT Nội dung Tổng số được giao Tổng số đã phân bổ Trong đó
Văn phòng Sở Trung tâm Khuyến công và xúc tiến Thương mại
I Tổng số thu, chi, nộp NS phí, lệ phí và thu sự nghiệp
1 Thu phí và lệ phí
2 Thu sự nghiệp
II Dự toán chi ngân sách Nhà nước             (28.7)            (28.7)            (28.7)                            –
1 Chi quản lý hành chính: Loại 340 khoản 341                (95)               (95)               (95)
  – Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ              (125)             (125)             (125)
  – Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ                  30                30                 30
2 Chi giáo dục, đào tạo, dạy nghề
2.1 Chi đào tạo nghề trung cấp: Loại 070 khoản 092                  –                 –                  –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
2.2 Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Loại 070 khoản 085                  –                 –                  –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
3 Chi sự nghiệp ngành Công Thương               66.3       66.3              66.3                            –
3.1 Sự nghiệp công nghiệp: Loại 280 khoản 309                  –                 –                  –                            –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
3.2 Sự nghiệp Thương mại: Loại 280 khoản 321               66.3             66.3              66.3                            –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên               66.3             66.3              66.3
 DỰ TOÁN THU – CHI NGÂN SÁCH ĐƯỢC GIAO BỔ SUNG
VÀ PHÂN BỔ CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC NĂM 2018
 (Kèm theo Thông báo số 132/STC-NS và  số 156/STC-NS ngày  12 tháng 4 năm 2018 của Sở Tài chính bổ sung kinh phí xây dựng và áp dụng ISO9001:2008 và kinh phí tổ chức tổng kết cuộc thi và Hội nghị toàn quốc về xây dựng khu dân cư kiểu mẫu )
Đơn vị: triệu đồng
STT Nội dung Tổng số được giao Tổng số đã phân bổ Trong đó
Văn phòng Sở Trung tâm Khuyến công và xúc tiến Thương mại
I Tổng số thu, chi, nộp NS phí, lệ phí và thu sự nghiệp
1 Thu phí và lệ phí
2 Thu sự nghiệp
II Dự toán chi ngân sách Nhà nước                110              110             30                     80
1 Chi quản lý hành chính: Loại 340 khoản 341                  30                30             30
  – Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
  – Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ                  30                30             30
2 Chi giáo dục, đào tạo, dạy nghề
2.1 Chi đào tạo nghề trung cấp: Loại 070 khoản 092                  –                –              –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
2.2 Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Loại 070 khoản 085                  –                –              –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
3 Chi sự nghiệp ngành Công Thương                  80                80              –                     80
3.1 Sự nghiệp công nghiệp: Loại 280 khoản 309                  80                80              –                     80
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên                  80                80                     80
3.2 Sự nghiệp Thương mại: Loại 280 khoản 321                  –                –              –                      –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên

 

 DỰ TOÁN THU – CHI NGÂN SÁCH ĐƯỢC GIAO BỔ SUNG
VÀ PHÂN BỔ CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC NĂM 2018
 (Kèm theo Thông báo số 296/TB-STC và  số 297/TB-STC ngày  08 tháng 6 năm 2018 của Sở Tài chính bổ sung kinh phí thực hiện mô hình cửa hàng thương mịa dịch vụ có liên kết với SX, gắn với chương trình OCOP trong XD nông thôn mới năm 2018)
Đơn vị: triệu đồng
STT Nội dung Tổng số được giao Tổng số đã phân bổ Trong đó
Văn phòng Sở Trung tâm Khuyến công và xúc tiến Thương mại
I Tổng số thu, chi, nộp NS phí, lệ phí và thu sự nghiệp
1 Thu phí và lệ phí
2 Thu sự nghiệp
II Dự toán chi ngân sách Nhà nước          250              250           100                   150
1 Chi quản lý hành chính: Loại 340 khoản 341            –                –              –
  – Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
  – Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ
2 Chi giáo dục, đào tạo, dạy nghề
2.1 Chi đào tạo nghề trung cấp: Loại 070 khoản 092            –                –              –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
2.2 Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Loại 070 khoản 085            –                –              –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
3 Chi sự nghiệp ngành Công Thương          250              250           100                   150
3.1 Sự nghiệp công nghiệp: Loại 280 khoản 309            –                –              –                      –
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
3.2 Sự nghiệp Thương mại: Loại 280 khoản 321          250              250           100                   150
 – Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
 – Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên          250              250           100                   150