Tóm tắt điểm mới Thông tư số 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm
Ngày 27/02/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 11/2026/TT-BCT quy định về việc truy xuất nguồn gốc (TXNG) thực phẩm đối với các nhóm mặt hàng thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm minh bạch hóa chuỗi cung ứng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Phạm vi: Quy định việc thiết lập, vận hành hệ thống TXNG và trách nhiệm của các bên liên quan đối với thực phẩm thuộc quản lý của Bộ Công Thương (Rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, kẹo...).
Đối tượng: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nguyên tắc truy xuất nguồn gốc
Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thiết lập hệ thống dữ liệu để bảo đảm khả năng nhận diện được cơ sở cung cấp trực tiếp (nhà cung cấp) và cơ sở tiếp nhận trực tiếp sản phẩm (khách hàng, trừ người tiêu dùng cuối cùng).
Thông tin TXNG phải được lưu trữ sẵn sàng phục vụ việc kiểm tra của cơ quan chức năng.
3. Xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc Bộ Công Thương
Bộ Công Thương đóng vai trò là chủ đầu tư, trực tiếp nghiên cứu, xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm tập trung.
Hệ thống này tích hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu để kết nối thông tin TXNG từ các doanh nghiệp trên toàn quốc.
Kinh phí thực hiện: được huy động từ ngân sách nhà nước (khoa học công nghệ, chuyển đổi số) và các nguồn lực xã hội hóa theo các nghị quyết của Bộ Chính trị về đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế tư nhân.
4. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Nguồn lực: chủ động bố trí nhân sự, tài chính và công nghệ để thực hiện hoạt động TXNG hiệu quả.
Lộ trình: phải tuân thủ đúng lộ trình áp dụng TXNG do Bộ Công Thương ban hành (theo từng nhóm mặt hàng cụ thể).
Kết nối dữ liệu: thực hiện việc cập nhật và kết nối dữ liệu từ hệ thống nội bộ của doanh nghiệp với hệ thống truy xuất nguồn gốc của Bộ Công Thương.
5. Công tác hỗ trợ và tuyên truyền
Bộ Công Thương ưu tiên hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá các đơn vị thực hiện tốt việc TXNG trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện tử của Bộ.
Khuyến khích ứng dụng công nghệ hiện đại (Blockchain, QR Code...) trong hoạt động TXNG để nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam.
6. Hiệu lực thi hành
Thông tư có hiệu lực thi hành theo các mốc thời gian chuyển tiếp được quy định cụ thể, bám sát lộ trình của Nghị định số 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh cần nghiên cứu kỹ các quy định tại Thông tư này để chủ động triển khai, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và nâng cao giá trị thương hiệu sản phẩm.
Hữu Nam, Sở Công Thương
Ngày đăng: 03/19/2026 09:05:08













